Ý nghĩa các thông số CAT III, IV trên thiết bị đo điện

ý nghĩa các chữ số CATIII CATIV trong thiết bị đo

CAT là viết tắt của CATEGORY có nghĩa là danh mục hoặc loại. Các danh mục này được phân loại bởi International Electrotechnical Commission (IEC) về các mạch điện sống được sử dụng trong đo lường và thử nghiệm lắp đặt thiết bị trong các khu dân cư hoặc trong công nghiệp

Thông thường các mục đo lường này sẽ được chia thành 4 loại: CAT I, CAT II, CAT III, CAT IV

Giới thiệu về các danh mục đo lường điện

Các thiết bị đo phải chịu điện áp làm việc và ứng suất nhất thời từ mạch mà chúng được kết nối trong quá trình đo hoặc kiểm tra. Khi thiết bị được sử dụng để đo điện áp, các ứng suất nhất thời có thể được ước tính theo vị trí trong quá lắp đặt tại điểm mà phép đo được thực hiện. Khi đồng hồ đo điện được sử dụng để đo bất cứ tín hiệu điện nào, người dùng cần kiểm tra các ứng suất nhấ thời để đảm bảo rằng chúng không vượt quá khả năng chịu đựng của thiết bị đo (Nếu vượt quá ngưỡng này thiết bị đo có thể bị hỏng). Trong tiêu chuẩn này, các mạch được chia thành các danh mục đo lường như sau

Các chỉ tiêu CAT trong đo lường điện

CAT I

CAT I thường dùng cho các phép đo được thực hiện trên các mạnh không được kết nối trực tiếp với nguồn điện. Ví dụ các phép trên mạch không xuất phát từ nguồn chính và các mạnh chính được bảo vệ đặc biệt (bên trong). Trong trường hợp sau, ứng suất nhất thời là khác nhau, vì lí do đó, IEC 61010-1-5.4.1 (g) yêu cầu khả năng chịu đựng tạm thời của thiết bị được người dùng biết đến

CAT II

CAT II là phép đo được thực hiện trên các mạch được kết nối trực tiếp với điện áp thấp. Ví dụ như các phép đo trên thiết bị gia dụng, dụng cụ cầm tay và thiết bị tương tự

CAT III

CAT III được sử dụng cho các phép đo được thực hiện trong các tòa nhà. Ví dụ các phép đo trên bảng phân phối, bộ ngắt mạch, hệ thống dây điện bao gồm dây cáp, thanh cái, hộp nối, công tắc, ổ cắm, ổ cắm lắp đặt cố định trong thiết bị và thiết bị cho công nghiệp

CAT IV

CAT IV dành cho các phép đo thực hiện tại nguồn lắp đặt điện áp thấp. Ví dụ là đồng hồ đo điện và đo trên các thiết bị bảo vệ quá dòng chính và các đơn vị điều khiển gợn

Điện áp làm việc Quá áp chuyển tiếp
CAT IV CAT III CAT II CAT I
150V 4000V 2500V 1500V 800V
300V 6000V 4000V 2500V 1500V
600V 8000V 6000V 4000V 2500V
1000V 12000V 8000V 6000V 4000V
Trở kháng nguồn 2 Ohms 2 Ohms 2 Ohms 30 Ohms

 

Tham khảo danh mục: Đồng hồ vạn năng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *